ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT BỆNH NHÂN VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH CÓ THỦNG MÀNG NHĨ KHÔNG NGUY HIỂM TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Lê Mỹ Linh1, Nguyễn Thị Ngọc Anh2, , Nguyễn Công Hoàng2, Nguyễn Thị Ngọc Mai2
1 Đại học Y dược-Đại học Thái Nguyên
2 Đại học Y Dược-Đại học Thái Nguyên. Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ không nguy hiểm tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 34 bệnh nhân (34 tai) viêm tai giữa mạn tính có thủng màng nhĩ không nguy hiểm tại khoa Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 06/2025 đến tháng 06/2026. Kết quả: Tuổi trung bình 40,7 + 13,8, bệnh nhân nữ chiếm 70,6%. Diện tích lỗ thủng nhỏ hơn 25% diện tích màng nhĩ chiếm tỉ lệ cao nhất ở 47,1% bệnh nhân. Vị trí lỗ thủng chủ yếu ở trung tâm với 41,2%. Mức độ nghe kém trước phẫu thuật: nghe kém vừa cao nhất với 52,9%, tiếp đến là nghe kém nhẹ với 23,5%. Màng nhĩ liền sau phẫu thuật 3 tháng ở 97,1%. Ngưỡng trung bình đường xương giảm từ 18,3 + 6,5 dB xuống 13,9 + 5,8 dB. PTA (Pure Tone Average) đường khí giảm từ 44,1 + 15,4 dB xuống 30,5 + 9,7 dB. Trung bình khoảng ABG (Air Bone Gap) giảm từ 25,8 + 13,4 dB xuống 16,6 + 7,2 dB. Các sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Phẫu thuật giúp phục hồi tốt cấu trúc màng nhĩ và cải thiện chức năng nghe cho đa số bệnh nhân.

 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Đình Phúc, Nguyễn Công Định. Tài liệu đào tạo chuyên khoa cơ bản Tai mũi họng. Bệnh viện Bạch Mai. 2025; 97-99.
2. Anjola Onifade, Henriette Wa Katolo and et al. Epidemiology of Chronic Suppurative Otitis Media: Systematic Review To Estimate Global Prevalence. J Epidemiol Global Health. 2025; 15, 55.
3. WHO. World report on hearing. World Health Organization. 2021.
4. Mihika Khairkar, Prasad Desmukh and et al. Chronic Suppurative Otitis Media: A Comprehensive Review of Epidemiology, Pathogenesis, Microbiology, and Complications. Cureus. 2023; 15, 1-11.
5. Merkus P, Kemp P and et al. Classifications of Mastoid and Middle Ear Surgery: A Scoping Review. J Int Adv Otol. 2018; 14, 227-232.
6. Trần Huỳnh Phương Thảo, Nguyễn Triều Việt, Dương Hữu Nghị. Đánh giá kết quả vá nhĩ đơn thuần bằng nội soi điều trị viêm tai giữa mạn tính ổn định có thủng màng nhĩ tại
Thành phố Cần Thơ năm 2019-2021.Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2021; 43, 125-132.
7. Nguyễn Triều Việt, Đỗ Hội. Đánh giá hiệu quả vá nhĩ qua nội soi bằng các lọai vật liệu khác nhau. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 548 (2), 225-229.
8. Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Thị Tố Uyên. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi chỉnh hình tai giữa type I trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn không nguy hiểm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;529, 10-13.
9. Bikramjit Sigh, P. P. Endoscopic Type I Tympanoplasty in 70 Patients withChronic Otitis Media: A Preliminary Report. Philippine Journal of Otolaryngology-Head and neck
surgery. 2021;36. 13-17.