ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG CÓ CHỈNH HÌNH CUỐN GIỮA Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH HAI BÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật nội soi mũi xoang có chỉnh hình cuốn giữa ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 35 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên được phẫu thuật nội soi mũi xoang có chỉnh hình cuốn giữa tại Khoa Nội soi, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Bệnh nhân được đánh giá trước mổ và sau mổ 1 tuần, 3 tuần, 6 tuần bằng triệu chứng cơ năng, thang điểm SNOT-22, nội soi mũi xoang và ghi nhận biến chứng. Kết quả: Trong 35 bệnh nhân nghiên cứu, phẫu thuật mở hàm–sàng kết hợp chỉnh hình vách ngăn và/hoặc chỉnh cuốn dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (34,28%), tiếp theo là mở hàm–sàng–trán–bướm (28,57%). Sau 6 tuần, 77,1% bệnh nhân không còn ngạt mũi, 57,1% không còn chảy mũi, 88,6% không còn đau nhức vùng xoang và 80,0% không còn rối loạn ngửi. Điểm SNOT-22 giảm từ 31,4 ± 9,67 trước mổ xuống 11,54 ± 3,8 sau mổ 6 tuần (p < 0,001). Niêm mạc cuốn giữa liền tốt trên 90%, cuốn giữa duy trì đúng vị trí ở 97,14% trường hợp và 91,43% hốc mổ đạt kết quả tốt hoặc khá. Biến chứng sau mổ thấp, chỉ ghi nhận chảy máu nhẹ 8,57%; không có tổn thương ổ mắt, chảy dịch não tủy hay rối loạn ngửi sau mổ. Kết luận: Chỉnh hình cuốn giữa bằng kỹ thuật cắt bán phần trước dưới trong phẫu thuật nội soi mũi xoang là thủ thuật an toàn, khả thi, giúp cải thiện sớm triệu chứng cơ năng, chất lượng cuộc sống và kết quả nội soi hậu phẫu ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên. Cần các nghiên cứu có nhóm chứng, cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để khẳng định hiệu quả lâu dài của kỹ thuật. Từ khóa: viêm mũi xoang mạn tính; phẫu thuật nội soi mũi xoang; chỉnh hình cuốn giữa; SNOT-22.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C, et al. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2020. Rhinology Supplement. 2020;58(S29):1-464.
3. Võ Thanh Quang. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị viêm đa xoang mạn tính qua phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang. Luận án Tiến sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2004.
4. LaMear WR, Davis WE, Templer JW, McKinsey JP, Del Porto H. Partial endoscopic middle turbinectomy augmenting functional endoscopic sinus surgery. Otolaryngology–Head and Neck Surgery. 1992.
5. Byun JY, Lee JY. Middle turbinate resection versus preservation in patients with chronic rhinosinusitis accompanying nasal polyposis: baseline disease burden and surgical outcomes between the groups. J Otolaryngol Head Neck Surg. 2012;41(4):259-264.
6. Novarria GA, Vultaggio F, Saginario V, Felisati G, Saibene AM. Efficacy and safety of middle turbinate surgery: a systematic review. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2024;281(12):6187-6199.
7. Marchioni D, Alicandri-Ciufelli M, Molteni G, et al. Middle turbinate preservation versus middle turbinate resection in endoscopic surgical treatment of nasal polyposis. Acta Otolaryngol. 2008;128(6):675-681.
8. Ngô Thanh Bình. Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn giữa tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam. 2016;(1):80-83.
9. Hopkins C, Gillett S, Slack R, Lund VJ, Browne JP. Psychometric validity of the 22-item Sinonasal Outcome Test. Clinical Otolaryngology. 2009;34(5):447-454.
10. Nguyễn Trọng Tuấn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính có polyp ở người lớn và đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi mũi xoang. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội; 2015.
11. Tan NCW, Ismail H, et al. Partial resection of the middle turbinate during endoscopic sinus surgery for chronic rhinosinusitis does not lead to an increased risk of empty nose syndrome: a cohort study of a tertiary practice. International Forum of Allergy & Rhinology. 2018;8(4):461-467.
12. Bassiouni A, Naidoo Y, Wormald PJ. Clinical significance of middle turbinate lateralization after endoscopic sinus surgery. The Laryngoscope. 2014.
13. Miller AJ, Vaughan WC, et al. Bleeding risk associated with resection of the middle turbinate during functional endoscopic sinus surgery. American Journal of Rhinology & Allergy. 2016;30(2):140-142.