PEMBROLIZUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ TẾ BÀO VẢY VÙNG ĐẦU CỔ TÁI PHÁT, DI CĂN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Mạnh Duy1, , Nguyễn Tuấn Khôi, Trần Trí Dũng, Trần Anh Thùy Dương, Lương Hoàng Tiên, Mã Nghi Hải2
1 Bệnh viện Ung bướu TP HCM cơ sở 2
2 Hội Tai Mũi Họng Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

TÓM TẮT


            Mở đầu: Pembrolizumab là một thuốc chẹn chốt kiểm miễn dịch PD-1, đã được chấp thuận trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu cổ (HNSCC) tái phát/di căn, giúp cải thiện thời gian sống còn toàn bộ. Hiện nay, dữ liệu điều trị phác đồ này tại Việt Nam còn hạn chế.


            Mục tiêu: Đánh giá tỷ lệ đáp ứng, thời gian điều trị và độc tính từ dữ liệu thực tế của bệnh nhân HNSCC tái phát/di căn điều trị bước một phác đồ có Pembrolizumab tại Bệnh viện Ung bướu TP. HCM.


            Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca. Gồm 24 trường hợp được chẩn đoán HNSCC tái phát hoặc di căn được điều trị bước một với Pembrolizumab (kết hợp hóa trị hoặc đơn trị CPS≥1), từ 2 chu kỳ trở lên tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM từ 01/08/2023 đến 01/05/2025.


            Kết quả: Đa số BN là nam, hút thuốc lá (2/3 BN), tuổi trung bình là 56,1 và lớn nhất 88 tuổi. Tỷ lệ BN ECOG 2 là 16,7%. Có 79,2% BN được xét nghiệm PD-L1 và 70,9% BN có CPS ≥1. Tỷ lệ BN phát hiện giai đoạn IVc khi chẩn đoán lần đầu chiếm 16,7%. Về lựa chọn phác đồ điều trị, có 1 BN điều trị Pembrolizumab đơn trị. Trong số 23 BN điều trị Pembrolizumab kết hợp hóa trị, phác đồ bộ đôi chứa Cisplatin chiếm 39,1%. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ là 47%. Trung vị thời gian điều trị là 7 tháng (95% CI: 5,1-8,9 tháng). Về độc tính, có 8,3% BN giảm bạch cầu hạt độ 3 và 4,2% BN thiếu máu độ 2. Nôn ói, viêm gan độ 1-2 cùng chiếm 12,5%. Suy thận độ 3 có 1 BN và có 1 BN suy giáp độ 1.


            Kết luận: Dữ liệu sớm của phác đồ có Pembrolizumab trong điều trị bước một HNSCC tái phát/di căn tại Bệnh viện Ung bướu TP HCM cho thấy đáp ứng cao hơn và thời gian điều trị kéo dài hơn. Tuy nhiên, cần mở rộng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và theo dõi lâu dài để có bức tranh toàn cảnh và đẩy đủ về hiệu quả và tính an toàn của liệu pháp miễn dịch trên thực tế.

Chi tiết bài viết

Thông tin về tác giả

Nguyễn Mạnh Duy, Bệnh viện Ung bướu TP HCM cơ sở 2

  1. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
    1. Đại học:

- Hệ đào tạo: chính quy

 

- Nơi đào tạo: trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch

 

- Ngành học:bác sỹ đa khoa

 

- Nước đào tạo:Việt Nam

 

Năm tốt nghiệp:2016

 

         

 

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM, TRIẾT HỌC...

 

Tên trường

Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng

Từ tháng, năm- Đến tháng, năm

Hình thức đào tạo

Văn bằng, chứng
chỉ, trình độ gì

ĐHYK PNT

Bác sĩ đa khoa

2010-2016

Chính quy

Bác sĩ đa khoa

Đại học y dược

Chuyên khoa cấp I

2019-2021

Chính quy

Chuyên khoa cấp I

           

Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính qui, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng .../  Văn bằng: TSKH, TS, ThS, Cử nhân, Kỹ sư ...

 

  1. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

 

2016 tới nay

Bệnh viện Ung bướu thành phố Hồ Chí Minh

Tài liệu tham khảo

1. Alsharif A, Alsharif MT, Samman M, et al. Forecasting Head and Neck Cancer Trends in GCC Countries: Implications for Public Health Policy and Strategy. Risk Manag Healthc Policy. 2023;16:2943-52.
2. Gormley M, Creaney G, Schache A, et al. Reviewing the epidemiology of head and neck cancer: definitions, trends and risk factors. Br Dent J. 2022;233(9):780-6.
3. Ionna F, Bossi P, Guida A, et al. Recurrent/Metastatic Squamous Cell Carcinoma of the Head and Neck: A Big and Intriguing Challenge Which May Be Resolved by Integrated Treatments Combining Locoregional and Systemic Therapies. Cancers (Basel). 2021;13(10).
4. Mô hình bệnh tật Bệnh Viện Ung Bướu năm 2024. Số: 609/BC-BVUB, tháng 4 năm 2025
5. Rivera F, Garcia-Castano A, Vega N, et al. Cetuximab in metastatic or recurrent head and neck cancer: the EXTREME trial. Expert Rev Anticancer Ther. 2009;9(10):1421-8.
6. Nguyen KV, Lee CML, Choe JH. Metastatic Head and Neck Cancer: Immunotherapy and Beyond. Semin Radiat Oncol. 2025;35(2):259-70.
7. Machiels J, René Leemans C, Golusinski W, et al. Squamous cell carcinoma of the oral cavity, larynx, oropharynx and hypopharynx: EHNS-ESMO-ESTRO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Annals of Oncology, Volume 31, Issue 11, 1462 - 1475
8. David S.E., Sharon S, Douglas A, et al., "Head and Neck Cancer", NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology, version 5.2025.
9. Bộ Y Tế (2020), ''Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh ung bướu'', Số: 1514/QĐ-BYT, Nhà xuất bản y học, tr. 182, 203.
10. Cohen EEW, Soulieres D, Le Tourneau C, Dinis J, Licitra L, Ahn MJ, et al. Pembrolizumab versus methotrexate, docetaxel, or cetuximab for recurrent or metastatic head-and-neck squamous cell carcinoma (KEYNOTE-040): a randomised, open-label, phase 3 study. Lancet. 2019;393(10167):156-67.
11. Burtness B, Harrington KJ, et al. Pembrolizumab alone or with chemotherapy versus cetuximab with chemotherapy for recurrent or metastatic squamous cell carcinoma of the head and neck (KEYNOTE-048): a randomised, open-label, phase 3 study. Lancet. 2019;394(10212):1915-28.
12. Black CM, Hanna GJ, Wang L, et al. Real-world treatment patterns and outcomes among individuals receiving first-line pembrolizumab therapy for recurrent/metastatic head and neck squamous cell carcinoma. Front Oncol. 2023;13:1160144.
13. Kiên ĐH, Tài NV. Báo cáo case lâm sàng điều trị miễn dịch ung thư biểu mô vảy vùng đầu cổ giai đoạn di căn. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2025(67):71-6.
14. Harrington KJ, Burtness B, Greil R, et al. Pembrolizumab With or Without Chemotherapy in Recurrent or Metastatic Head and Neck Squamous Cell Carcinoma: Updated Results of the Phase III KEYNOTE-048 Study. J Clin Oncol. 2023;41(4):790-802.