ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, VI KHUẨN HỌC VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA MỦ Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN SẢN-NHI TỈNH GIA LAI NĂM 2026

Đặng Xuân Hùng , Nguyễn Văn Châu, Đặng Văn Thạch, Trần Mỹ Nhật Linh, Bạch Nguyên Ngọc, Vũ Thị Kim Thu

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Chưa có dữ liệu về vi khuẩn học và kết quả điều trị viêm tai giữa mủ ở trẻ em tại Gia Lai.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, vi khuẩn học và đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa mủ ở trẻ em tại Bệnh viện Sản-Nhi tỉnh Gia Lai.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 112 bệnh nhi dưới 16 tuổi mắc viêm tai giữa mủ, có nuôi cấy dịch mủ tai, điều trị từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2026 và theo dõi 4 tuần. Yếu tố liên quan được phân tích bằng hồi quy logistic đa biến.

Kết quả: Tuổi trung bình 4,8 ± 3,9 năm; 60,7% là trẻ dân tộc thiểu số. Nuôi cấy mọc ở 73/112 (65,2%), thường gặp là S. pneumoniae (28,8%), S. aureus (16,4%; 10/12 chủng là MRSA), P. aeruginosa (15,1%) và M. catarrhalis (13,7%). Tỷ lệ kháng amoxicillin 54,8%, azithromycin 59,6%. Sau 4 tuần, 87/112 (77,7%) khỏi hoàn toàn. Nhập viện muộn trên 7 ngày (OR hiệu chỉnh 0,18; KTC 95% 0,07 đến 0,51) và bệnh lý tai mũi họng kèm theo (OR hiệu chỉnh 0,15; KTC 95% 0,03 đến 0,76) liên quan với giảm khả năng khỏi hoàn toàn.

Kết luận: Kháng kháng sinh đường uống và MRSA cao gợi ý cần xem xét lại phác đồ kinh nghiệm. Nhập viện muộn và bệnh lý tai mũi họng kèm theo liên quan với kết quả kém hơn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Monasta L, Ronfani L, Marchetti F, Montico M, Vecchi Brumatti L, Bavcar A, et al. Burden of disease caused by otitis media: systematic review and global estimates. PLoS One. 2012;7(4):e36226.

2. World Health Organization. Chronic suppurative otitis media: burden of illness and management options. Geneva: World Health Organization; 2004. 84 p.

3. Trần Thị Tuyết Mai, Đặng Hoàng Sơn, Nhan Trung Sơn. Tần suất mắc bệnh viêm tai giữa mạn tính được chọn ngẫu nhiên trong hai xã miền Nam Việt Nam. Hội Tai Mũi Họng Việt Nam; 2002.

4. Lieberthal AS, Carroll AE, Chonmaitree T, Ganiats TG, Hoberman A, Jackson MA, et al. The diagnosis and management of acute otitis media. Pediatrics. 2013;131(3):e964-99.

5. Ngo CC, Massa HM, Thornton RB, Cripps AW. Predominant bacteria detected from the middle ear fluid of children experiencing otitis media: a systematic review. PLoS One. 2016;11(3):e0150949.

6. Mittal R, Lisi CV, Gerring R, Mittal J, Mathee K, Narasimhan G, et al. Current concepts in the pathogenesis and treatment of chronic suppurative otitis media. J Med Microbiol. 2015;64(10):1103-16.

7. Nguyen KV, Thi Do NT, Chandna A, Nguyen TV, Pham CV, Doan PM, et al. Antibiotic use and resistance in emerging economies: a situation analysis for Viet Nam. BMC Public Health. 2013;13:1158.

8. Phạm Thị Thanh Hải, Nguyễn Thị Phương Thảo. Đặc điểm vi khuẩn học và kết quả điều trị viêm tai giữa cấp tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng. Tạp chí Y học Thực hành. 2024;[tập(số)]:[trang].

9. Lương Trọng Huy, Nguyễn Văn Thành. Căn nguyên vi khuẩn, kháng sinh đồ và kết quả điều trị viêm tai giữa cấp mủ ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2025;[tập(số)]:70-2.

10. World Health Organization. World report on hearing. Geneva: World Health Organization; 2021. 252 p.

11. Bộ Y tế. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-BYT ngày 02/3/2015). Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2015.

12. Smolinski NE, Antonelli PJ, Winterstein AG. Antibiotic treatment to prevent pediatric acute otitis media infectious complications: a meta-analysis. Pediatrics. 2024;[tập(số)]:[trang].

13. Hồ Minh Trí, Nguyễn Văn Quang. Kết quả điều trị viêm tai giữa ở trẻ em có viêm VA bằng phẫu thuật nạo VA tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y Dược học, Trường Đại học Y Dược Huế. 2020;[tập(số)]:[trang].

14. Venekamp RP, Sanders SL, Glasziou PP, Del Mar CB, Rovers MM. Antibiotics for acute otitis media in children. Cochrane Database Syst Rev. 2015;(6):CD000219.