ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ RỐI LOẠN GIỌNG Ở BỆNH NHÂN TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH DÂY THANH TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Nguyễn Thị Hồng Nhung1, Trần Phan Chung Thủy2, Nguyễn Thị Phương Thảo3, Nguyễn Đức Anh3, Nguyễn Thị Ngọc Anh1,
1 Trường Đại học Y, Dược - Đại học Thái Nguyên
2 Trường Đại học Khoa học Sức khỏe - Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
3 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và rối loạn giọng trước điều trị ở bệnh nhân tổn thương lành tính dây thanh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: mô tả cắt ngang tiến cứu trên 52 bệnh nhân có hạt xơ, polyp hoặc nang dây thanh tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Rối loạn giọng được đánh giá bằng bảng chỉ số khuyết tật giọng nói (Voice Handicap Index-VHI) và phân tích âm học trên Praat gồm F0, Jitter, Shimmer và HNR. Kết quả: Tuổi trung bình 46,98 ± 14,91; nữ chiếm 53,8%. Nhóm sử dụng giọng nghề nghiệp nhiều chiếm 53,8%. Khàn tiếng liên tục gặp ở 65,4% và nói mệt ở 51,9%. Hạt xơ chiếm 48,1%, polyp 28,8% và nang 23,1%. VHI tổng trung bình 65,19 ± 20,43 điểm; Jitter 2,39 ± 0,75%, Shimmer 6,32 ± 1,46% và HNR 12,77 ± 1,92 dB. Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa về VHI tổng và các thông số âm học giữa hạt xơ, polyp và nang (p>0,05). Kết luận: Tổn thương lành tính dây thanh biểu hiện chủ yếu là khàn tiếng kéo dài và gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng giọng. Phối hợp nội soi, VHI và phân tích âm học giúp mô tả toàn diện hơn mức độ rối loạn giọng trước điều trị

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Johns MM. Update on the etiology, diagnosis, and treatment of vocal fold nodules, polyps, and cysts. Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg. 2003;11(6):456-461.
2. Nguyễn Văn Trường, Nguyễn Minh Ngọc, Nguyễn Văn Hữu, Nguyễn Văn Giang. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi vi phẫu các tổn thương lành tính thanh quản tại Khoa Phẫu thuật và Điều trị theo yêu cầu - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108. 2022;17(5):129-134.
3. Malik P, Yadav SPS, Sen R, Gupta P, Singh J, Singla A, Vashisht S. The clinicopathological study of benign lesions of vocal cords. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019;71(Suppl 1):212-220.
4. Jacobson BH, Johnson A, Grywalski C, Silbergleit A, Jacobson G, Benninger MS, Newman CW. The Voice Handicap Index (VHI): development and validation. Am J Speech Lang Pathol. 1997;6(3):66-70.
5. Huỳnh Quang Trí, Nguyễn Hoàng Nam, Nguyễn Hữu Khôi, Phạm Lê An. Xây dựng VHI (Voice Handicap Index) phiên bản tiếng Việt. Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2008;12(Suppl 1):5-9.
6. Muslih I, Herawati S, Pawarti DR. Association between Voice Handicap Index and Praat voice analysis in patients with benign vocal cord lesion before and after microscopic laryngeal surgery. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019;71(Suppl 1):482-488.
7. Thomas G, Mathews SS, Chrysolyte SB, Rupa V. Outcome analysis of benign vocal cord lesions by videostroboscopy, acoustic analysis and Voice Handicap Index. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2007;59(4):336-340.
8. Mobarsa V, Samdani SK, Gurjar VS. Outcome analysis of microlaryngeal surgery for benign lesions of vocal cord using videostroboscopy and Voice Handicap Index. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019;71(Suppl 1):327-332.
9. Trần Thị Thu Trang, Nguyễn Thị Ngọc Bích. Đánh giá chỉ số khuyết tật giọng nói trước và sau phẫu thuật tổn thương lành tính dây thanh tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP Hồ Chí Minh năm 2023. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2025;70(69):33-38.
10. Akbari E, Seifpanahi S, Ghorbani A, Izadi F, Torabinezhad F. The effects of size and type of vocal fold polyp on some acoustic voice parameters. Iran J Med Sci. 2018;43(2):158-163.