TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NANG VÀ RÒ GIÁP LƯỠI: SCOPING REVIEW

Trịnh Duy Nin1, , Phạm Thị Bích Đào2, Đào Thiên Nga2, Phùng Thị Hòa3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
3 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nang và rò giáp lưỡi (thyroglossal duct cyst - TGDC) là dị tật bẩm sinh vùng cổ thường gặp nhất, song các dữ liệu tổng quan hệ thống hóa kết quả các phương pháp phẫu thuật còn hạn chế. Mục tiêu: (1) Mô tả đặc điểm của các nghiên cứu về phẫu thuật nang và rò giáp lưỡi; (2) Mô tả kết quả các phương pháp phẫu thuật nang và rò giáp lưỡi của các nghiên cứu.

Đối tượng và phương pháp: Scoping review thực hiện theo hướng dẫn PRISMA-ScR, tìm kiếm trên PubMed/Medline, Embase và Google Scholar đến hết 31/12/2025, giới hạn xuất bản 2015-2025, xây dựng từ khóa theo khung PCC.

Kết quả: Từ 2.381 bài báo xác định qua tra cứu, sau loại 653 bài trùng lặp và 1.665 bài qua sàng lọc tiêu đề/tóm tắt, 62 bài được đọc toàn văn; 35 nghiên cứu (3.872 bệnh nhân) đủ tiêu chuẩn đưa vào phân tích. Tuổi bệnh nhân dao động từ 4 ngày tuổi đến 59 tuổi; khối sưng không đau đường giữa cổ là triệu chứng phổ biến nhất; vị trí thường gặp là dưới và sát xương móng, kích thước trung bình 1-3cm. Phẫu thuật Sistrunk được áp dụng trong 28/35 nghiên cứu (80,0%; 3.667 bệnh nhân), thời gian mổ trung bình 50 phút, biến chứng chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ (1,4-14,7%), tỷ lệ tái phát 0-11,4%. Phẫu thuật nội soi qua đường miệng (7 nghiên cứu, 199 bệnh nhân) có thời gian nằm viện ngắn hơn (3,1-7 ngày) và không ghi nhận tái phát. Phẫu thuật cắt nang đơn thuần có tỷ lệ tái phát cao nhất (2,2-25%).

Kết luận: Phẫu thuật Sistrunk vẫn là phương pháp điều trị chuẩn với hiệu quả và độ an toàn được chứng minh qua khối lượng bằng chứng lớn nhất; các kỹ thuật ít xâm lấn (nội soi, robot) cho kết quả bước đầu khả quan nhưng cần thêm dữ liệu tiến cứu, đa trung tâm để khẳng định vai trò.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Telander RL, Deane SA. Thyroglossal and branchial cleft cysts and sinuses. Surg Clin North Am. 1977;57(4):779-791.
2. Mondin V, Ferlito A, Muzzi E, et al. Thyroglossal duct cyst: personal experience and literature review. Auris Nasus Larynx. 2008;35(1):11-25.
3. Thompson LDR, Herrera HB, Lau SK. A Clinicopathologic Series of 685 Thyroglossal Duct Remnant Cysts. Head Neck Pathol. 2016;10(4):465-474.
4. Allard RH. The thyroglossal cyst. Head Neck Surg. 1982;5(2):134-146.
5. Havaldar RR, Singh A, Hajare PS, Bellad SA, Mudhol RS. Enigma in the diagnosis of congenital neck masses: a prospective study. Int J Otorhinolaryngol Head Neck Surg. 2020;6(1):159-162.
6. Park JS, Kim DW, Shin GW, et al. Prevalence and Features of Thyroglossal Duct Cyst on Ultrasonography, According to Radioactive Iodine Therapy: A Single-Center Study. Front Endocrinol. 2020;11.
7. Nguyễn Thị Tố Uyên. Đặc điểm u nang và rò giáp lưỡi gặp tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội; 2001.
8. Marianowski R, Ait Amer JL, Morisseau-Durand MP, Manach Y, Rassi S. Risk factors for thyroglossal duct remnants after Sistrunk procedure in a pediatric population. Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 2003;67(1):19-23.
9. Mickel RA, Calcaterra TC. Management of recurrent thyroglossal duct cysts. Arch Otolaryngol Chic Ill 1960. 1983;109(1):34-36.
10. Isaacson G. Central neck dissection for infected or recurrent thyroglossal duct cysts. Oper Tech Otolaryngol-Head Neck Surg. 2001;12(4):235-238.
11. Võ Đăng Hùng, Bùi Xuân Trường, Trần Chí Tiến, cs. Chẩn đoán và điều trị nang ống giáp lưỡi. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2006;10(4):108-108.
12. Trần Thụy Tuyết Mai, Nguyễn Kỳ Duy Tâm. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả phẫu thuật Sistrunk trong điều trị nang giáp - móng tại thành phố Cần Thơ năm 2022-2024. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2024;(74):166-172.
13. Themes UFO. The Head and Neck: Specialty and Multidisciplinary Surgery. Anesthesia Key. 2016.
14. Shahin A, Burroughs FH, Kirby JP, Ali SZ. Thyroglossal duct cyst: a cytopathologic study of 26 cases. Diagn Cytopathol. 2005;33(6):365-369.
15. Organ GM, Organ CH. Thyroid gland and surgery of the thyroglossal duct: exercise in applied embryology. World J Surg. 2000;24(8):886-890.