ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ THÍNH LỰC TRƯỚC PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH HỐC MỔ TIỆT CĂN XƯƠNG CHŨM

Nguyễn Thùy Linh1, Nguyễn Hoàng Huy1,2,
1 Trường Đại Học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nội soi và thính lực trước phẫu thuật ở người bệnh có hốc mổ tiệt căn xương chũm chảy dịch được chỉ định phẫu thuật chỉnh hình hốc mổ tiệt căn xương chũm. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca trên 50 người bệnh tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Dữ liệu trước phẫu thuật được thu thập từ hồ sơ bệnh án và đánh giá lâm sàng, nội soi tai, thính lực đơn âm theo bộ biến số thống nhất. Kết quả: Tuổi trung bình 46,01 ± 15,07 tuổi; nữ chiếm 70,0%. Chảy dịch tai gặp ở 100,0%, ù tai 92,0% và đau tai 54,0%. Hốc mổ không trơn nhẵn chiếm 92,0%, hốc mổ hoạt động/ẩm 90,0%, tường dây VII cao 80,0%, cửa tai hẹp và da hốc mổ mỏng cùng 62,0%, thủng màng nhĩ 54,0%. Trong 50 trường hợp, 38 có ngưỡng PTA đường khí định lượng; PTA đường khí trung bình ở nhóm này là 54,5 ± 20,8 dB. Có 16/50 trường hợp (32,0%) được xếp mức điếc sâu (>90 dB hoặc hồ sơ ghi nhận điếc sâu). Kết luận: Hốc mổ tiệt căn chảy dịch thường đồng thời có nhiều bất thường hình thái và suy giảm thính lực đáng kể. Đánh giá hệ thống trước mổ giúp xác định các yếu tố giải phẫu cần chỉnh sửa và lập kế hoạch phục hồi chức năng nghe.

Từ khóa: hốc mổ tiệt căn; chảy dịch tai; nội soi tai; thính lực; phẫu thuật chỉnh hình

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Dornhoffer JL. Surgical modification of the difficult mastoid cavity. Otolaryngol Head Neck Surg. 1999;120(3):361-367. doi:10.1016/S0194-5998(99)70276-7
2. Kos MI, Castrillon R, Montandon P, Guyot JP. Anatomic and functional long-term results of canal wall-down mastoidectomy. Ann Otol Rhinol Laryngol. 2004;113(11):872-876. doi:10.1177/000348940411301105
3. Birzgalis AR, Farrington WT, O'Keefe L. Reconstruction of discharging mastoid cavities using the temporalis myofascial flap. Clin Otolaryngol Allied Sci. 1994;19(1):70-72. doi:10.1111/j.1365-2273.1994.tb01151.x
4. Singh V, Atlas M. Obliteration of the persistently discharging mastoid cavity using the middle temporal artery flap. Otolaryngol Head Neck Surg. 2007;137(3):433-438. doi:10.1016/j.otohns.2007.02.034
5. Van der Toom HFE, van der Schroeff MP, Molenaar TL, et al. Revision surgery for chronically discharging mastoid cavities: mastoid obliteration with canal wall reconstruction versus non-obliteration surgery. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2022;279(8):3881-3889. doi:10.1007/s00405-021-07138-0
6. Chu Thi Kim Anh. Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình hốc mổ khoét chũm tiệt căn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương [Luận văn Thạc sĩ y học]. Đại Học Y Hà Nội; 2005.
7. Đàm Nhật Thanh. Nghiên cứu tình trạng hốc mổ sau phẫu thuật khoét chũm tiệt căn tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương [Luận văn Chuyên khoa cấp II]. Đại Học Y Hà Nội; 2005.
8. Clark JG. Uses and abuses of hearing loss classification. ASHA. 1981;23(7):493-500.