ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ù TAI Ở BỆNH NHÂN ĐIẾC ĐỘT NGỘT TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG.
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Ù tai là triệu chứng thường gặp ở bệnh nhân điếc đột ngột và có thể ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ù tai ở bệnh nhân điếc đột ngột điều trị tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 75 bệnh nhân điếc đột ngột vô căn điều trị nội trú từ tháng 02/2025 đến tháng 07/2025, trong đó 58 bệnh nhân có triệu chứng ù tai được đánh giá bằng thang điểm Tinnitus Handicap Inventory (THI). Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 46.43 ± 15.18; nữ chiếm 55.2%. Điểm THI trung bình là 77.22 ± 21.15. Mức độ ù tai trầm trọng chiếm tỷ lệ cao nhất (60.3%), tiếp theo là mức độ nặng (27.6%). Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của điểm THI theo tuổi, giới, triệu chứng chóng mặt, bệnh nội khoa kèm theo hoặc mức độ nghe kém (p > 0.05). Tuy nhiên điểm THI có sự khác biệt giữa các nhóm hình dạng thính lực đồ (p = 0.026). Kết luận: điểm THI có giá trị trong việc đánh giá triệu chứng ù tai của bệnh nhân điếc đột ngột
Từ khóa: ù tai, điếc đột ngột, Tinnitus Handicap Inventory, thính lực đồ.
Từ khóa
ù tai, điếc đột ngột, Tinnitus Handicap Inventory, thính lực đồ.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Mokhatrish M, Baek W, Nam G, Cho SI. Tinnitus characteristics in patients with idiopathic sudden sensorineural hearing loss and acute tinnitus. Laryngoscope Investig Otolaryngol. 2023;8(5):1384-1389.
3. Newman CW, Jacobson GP, Spitzer JB. Development of the Tinnitus Handicap Inventory. Arch Otolaryngol - Head Neck Surg. 1996;122(2):143-148. doi:10.1001/archotol.1996.01890140029007
4. Tran Ba Huy P, Sauvaget E. La surdité brusque idiopathique n’est pas, aujourd’hui, une urgence sensorielle. Ann Otolaryngol Chir Cervico-Faciale. 2007;124(2):66-71. doi:10.1016/j.aorl.2006.12.003
5. Nogueira-Neto FB, Gallardo FP, Suzuki FA de B, Penido N de O. Prognostic and Evolutive Factors of Tinnitus Triggered by Sudden Sensorineural Hearing Loss. Otol Neurotol Off Publ Am Otol Soc Am Neurotol Soc Eur Acad Otol Neurotol. 2016;37(6):627-633. doi:10.1097/MAO.0000000000001049
6. Stohler NA, Reinau D, Jick SS, Bodmer D, Meier CR. A study on the epidemiology of tinnitus in the United Kingdom. Clin Epidemiol. 2019;Volume 11:855-871. doi:10.2147/CLEP.S213136
7. Schubert NMA, Rosmalen JGM, van Dijk P, Pyott SJ. A retrospective cross-sectional study on tinnitus prevalence and disease associations in the Dutch population-based cohort Lifelines. Hear Res. 2021;411:108355. doi:10.1016/j.heares.2021.108355
8. Dũng PA, Đào PTB, Đạt LM, et al. Nghiên cứu đặc điểm của ù tai tiếng cao và yếu tố liên quan. Tạp Chí Nghiên Cứu Học. 2024;185(12):354-362. doi:10.52852/tcncyh.v185i12.2940
9. Hiller W, Goebel G. Rapid assessment of tinnitus-related psychological distress using the Mini-TQ. Int J Audiol. 2004;43(10):600-604. doi:10.1080/14992020400050077
10. Biswas R, Hall DA. Prevalence, Incidence, and Risk Factors for Tinnitus. In: Searchfield GD, Zhang J, eds. The Behavioral Neuroscience of Tinnitus. Vol 51. Current Topics in Behavioral Neurosciences. Springer International Publishing; 2020:3-28. doi:10.1007/7854_2020_154
11. Ding X, Zhang X, Huang Z, Feng X. The Characteristic and Short-Term Prognosis of Tinnitus Associated with Sudden Sensorineural Hearing Loss. Neural Plast. 2018;2018:1-7. doi:10.1155/2018/6059697
12. Hoekstra CEL, Wesdorp FM, Van Zanten GA. Socio-Demographic, Health, and Tinnitus Related Variables Affecting Tinnitus Severity. Ear Hear. 2014;35(5):544-554. doi:10.1097/AUD.0000000000000045