KẾT QUẢ THÍNH LỰC SAU PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH XƯƠNG CON BẰNG VẬT LIỆU TỰ THÂN Ở BỆNH NHÂN VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH

Đào Trung Dũng1,2, Ngô Thu Trang1, , Trần Hà Linh1
1 Bệnh viện Bạch Mai
2 Bộ môn Tai Mũi Họng, Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sau phẫu thuật chỉnh hình xương con bằng các vật liệu tự thân ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, cắt ngang trên 38 bệnh nhân (n= 39 tai). Kết quả: Triệu chứng cơ năng chính bao gồm nghe kém (89,7%), chảy mủ tai (86,3%). Tổn thương trên nội soi chủ yếu là tổn thương thượng nhĩ (76,9%). Trong mổ, tổn thương cholesteatoma chiếm đa số (64,1%); tổn thương xương đe đơn độc chiếm 22/39 tai; tổn thương cả 3 xương con chiếm 4/39 tai, vôi hóa và cứng khớp các xương con chiếm 6/39 tai. Vật liệu tự thân được sử dụng để tái tạo hệ thống truyền âm chủ yếu là xương (27/39) chiếm 69,2%. Trụ dẫn được sử dụng bao gồm thân xương đe (17/39), đầu xương búa (5/39), mảnh xương chũm (5/39). Sau phẫu thuật, tại các thời điểm dưới 6 tháng sau mổ, từ trên 6 tháng sau mổ, thính lực đơn âm cho thấy sự cải thiện rõ rệt về ngưỡng nghe đường khí và chỉ số khoảng cách khí–xương (ABG), đồng thời không ghi nhận sự thay đổi ngưỡng nghe đường xương tại tất cả các tần số.


Kết luận: Phẫu thuật chỉnh hình xương con bằng vật liệu tự thân mang lại hiệu quả cải thiện thính lực rõ rệt, đồng thời bảo tồn ngưỡng nghe đường xương ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Mocanu H et al (2023). Materials for ossicular chain reconstruction: history and evolution (review). Medicine International. Spandidos Publications.
2. Nguyễn Hoàng Huy (2018). Đánh giá kết quả chỉnh hình màng nhĩ – xương con đồng thời với phẫu thuật khoét chũm tiệt căn. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Cao Minh Thành (2008). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng viêm tai giữa mạn có tổn thương xương con và đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình xương con. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội.
4. Kotzias SA et al (2018). Ossicular chain reconstruction in chronic otitis media: hearing results and analysis of prognostic factors. Brazilian Journal of Otorhinolaryngology, 86(1): 49-55.
5. Nguyễn Thúy Nga, Nguyễn Thị Tố Uyên (2025). Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình tai giữa type IV ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma. Tạp chí Y Dược Quân sự. Số 2:137–146.
6. Dornhoffer JL, Gardner E (2001). Prognostic factors in ossiculoplasty: a statistical staging system. Otology & Neurotology, 22: 299-304.
7. De Vos C, Gersdorff M, Gérard JM (2006). Prognostic factors in ossiculoplasty. Otology & Neurotology. 28:61–67.
8. Cheng-Chuan C.Mu-Kuan C. (2000). Canal-wall-down tympanoplasty
with mastoidectomy for advanced cholesteatoma, Journal of
Otolaryngology-Head & Neck Surgery, 29(5). 270.
9. Kos M. I., Montandon P., Castrillon R. et al. (2004). Anatomic and
functional long-term results of canal wall-down mastoidectomy. Annals of
Otology, Rhinology & Laryngology. 113(11). 872-876.
10. Fukuda A, Morita S, Nakamaru Y, Hoshino K, Fujiwara K, Homma A (2019). Short-term hearing prognosis of ossiculoplasty in pars flaccida cholesteatoma using the EAONO/JOS staging system. Journal of International Advanced Otology. 15(1):2–7.
11. Manas Ranjan Rout, Deeganta Mohanty, Pakeer Das (2018). Bone versus cartilage ossiculoplasty: a case series. International Journal of Otorhinolaryngology and Head and Neck Surgery. 4(3):742-747
12. Abhinav Rathi, Rachit Jain, Anju Singh (2024). A Study of Outcome of Ossiculoplasty using Autologous Cartilage and Refashioned Incus in Patients of CSOM, International Journal of Pharmaceutical and Clinical Research. 16(12). 1231-1234.