https://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/issue/feedTạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam2026-07-03T03:39:26+07:00Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nambientapdientutmh@gmail.comOpen Journal Systems<p><strong>Tên cơ quan chủ quản:</strong> Hội Tai mũi họng Việt Nam</p> <p> - Địa chỉ: Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương, 78 Đường Giải Phóng, Quận Đống Đa, Hà Nội;</p> <p> - Điện thoại: 04.63292572</p> <p> - Fax: 04.38686522</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích:</strong></p> <p> - Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ phòng, chống các bệnh về tai mũi họng;</p> <p> - Phổ biến kiến thức mới và giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thuộc chuyên ngành tai mũi họng;</p> <p> - Thông tin về các hoạt động của Hội tới các hội viên.</p> <p><strong>Đối tượng phục vụ: </strong>Hội viên Hội Tai mũi họng Việt Nam và các bạn đọc quan tâm.</p> <p><strong>Phạm vi phát hành chủ yếu:</strong> Trong toàn quốc</p> <p>Thể thức xuất bản:</p> <p> - Tên gọi: Tạp chí Tai mũi họng.</p> <p> - Ngôn ngữ thể hiện: Tiếng Việt (một số bài dịch sang tiếng Anh và tiếng Pháp);</p> <p> - Kỳ hạn xuất bản: 02 tháng/01 kỳ;</p> <p> - Khuôn khô: 19cm x 27cm;</p> <p> - Số trang: 80 trang;</p> <p> - Số lượng: 1.000 bản/kỳ;</p> <p> - Nơi in: Tại Hà Nội.</p> <p><strong>Phương thức phát hành:</strong> Qua Bưu điện và tự phát hành.</p> <p><strong>Lãnh đạo cơ quan báo chí:</strong> Tổng biên tập: Võ Thanh Quang.</p>https://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/321ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU MŨI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN2025-11-11T03:17:30+07:00Bác sĩ chuyên khoa I Đặng Thị Như Trangbsdangthinhutrangtmh@gmail.comPGS Trần Duy NinhMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân chảy máu mũi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 98 bệnh nhân chảy máu mũi điều trị nội trú từ tháng 9/2024 đến tháng 9/2025. Kết quả: Nam giới chiếm 70,4%, nữ chiếm 29,6%. Tuổi trung bình 40,91 ± 24,98. Nguyên nhân không rõ chiếm 62,2%, bệnh tim mạch (15,3%), chấn thương (9,2%) và viêm mũi xoang (4,1%). Các phương pháp điều trị tại chỗ gồm đặt thuốc mũi (24,5%), đặt vật liệu (57,1%) và phẫu thuật nội soi điện đông (2,0%). Trong điều trị toàn thân, 6,1% bệnh nhân cần truyền máu, 89,8% sử dụng thuốc cầm máu và 86,7% được dùng kháng sinh toàn thân. Điều trị phối hợp nguyên nhân ghi nhận ở 34,7% trường hợp. Tỷ lệ chảy máu tái phát trong đợt điều trị là 28,6%. Các biện pháp xử trí tái phát gồm: đặt thuốc mũi 18,5%, đặt vật liệu 51,9%, phẫu thuật nội soi đông điện 22,2%, nút mạch 7,4% và chuyển viện 3,6%.Thời gian cầm máu trung bình là 1,39 ± 0,80 ngày, trong đó 77,6% bệnh nhân đạt cầm máu ngay trong ngày đầu tiên điều trị. Không biến chứng sau điều trị chiếm 100,0%. Thời gian nằm viện điều trị trung bình là 8,73 ± 3,88 ngày. Kết luận: Chảy máu mũi là một tình trạng phổ biến, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó nhiều trường hợp không xác định được nguyên nhân cụ thể. Việc phối hợp điều trị tại chỗ và toàn thân giúp cải thiện kết quả, tuy nhiên cần theo dõi sát các trường hợp tái phát để xử trí kịp thời. Từ khóa: Chảy máu mũi, Tai Mũi Họng, điều trị, nguyên nhân, Thái Nguyên.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/323NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC HỌNG THANH QUẢN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA GIA LÂM QUA THANG ĐIỂM RSI VÀ RFS2025-11-11T03:19:09+07:00Nguyễn Đăng Tùngtung0975454970@gmail.comPGS Nguyễn Công HoàngBác sĩ Nguyễn Thị Ngọc AnhMục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị trào ngược họng thanh quản qua đối chiếu lâm sàng với bảng chỉ số RSI, RFS Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh có can thiệp, tiến cứu, so sánh trước - sau. Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng là 55,4 ± 13,2, tỉ lệ nữ/nam là 1,4/1. Trước điều trị, điểm RSI trung bình là 20,49 ± 2,22, trong đó 86,3% bệnh nhân có điểm số từ 18-23. Các triệu chứng thực thể phổ biến nhất trên nội soi là phù nề dây thanh và phù nề thanh quản lan tỏa (100%), xóa buồng thanh thất (100%), phì đại mép sau (96,3%). Sau 2 tháng điều trị, điểm RSI trung bình giảm còn 1,24 ± 1,49 (tỉ lệ cải thiện 94,2%) và điểm RFS trung bình giảm từ 13,80 ± 2,29 xuống 0,46 ± 1,04 (tỉ lệ cải thiện 96,9%). Sự cải thiện có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Tỉ lệ điều trị đạt kết quả tốt là 86,3%. Kết luận: Bệnh nhân LPR chủ yếu ở nhóm tuổi trung niên và cao tuổi, nữ giới chiếm ưu thế. Phác đồ Esomeprazole 40mg/ngày trong 2 tháng cho thấy hiệu quả rất cao trong việc cải thiện cả triệu chứng cơ năng và tổn thương thực thể của bệnh.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/312Đánh giá kết quả điều trị cắt amidan trong bao ở trẻ em dưới 6 tuổi bằng Coblator2025-11-09T01:48:20+07:00Hà Thị Kim Mườihakimmuoi88@gmail.comTiến Sĩ Lê Anh TuấnTiến sĩ Nguyễn Như ĐuaĐặt vấn đề: Cắt amidan trong bao bằng Coblator là một kỹ thuật ưu việt cho trẻ nhỏ có amidan quá phát gây tắc nghẽn đường thở. Nghiên cứu này đánh giá kết quả của phương pháp này trên trẻ em dưới 6 tuổi. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 56 bệnh nhi dưới 6 tuổi được phẫu thuật cắt amidan trong bao bằng Coblator tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ 02/2023 đến 09/2025. Kết quả: Tuổi trung bình 4,29 ± 0,91 tuổi. Thời gian mổ trung bình 10,48 ± 4,12 phút. Tình trạng tắc nghẽn sau phẫu thuật, sau mổ 1 ngày về triệu chứng ngủ ngáy 26,8% hết hoàn toàn, 57,1% giảm rõ rệt, 100% bệnh nhân hết hẳn cơn ngừng thở khi ngủ. Đến ngày thứ 7, 89,8% bệnh nhi hết hoặc giảm rõ rệt ngủ ngáy. Tỷ lệ dùng thuốc giảm đau sau mổ chỉ 7,1%, đến ngày thứ 7, 100% trẻ hết đau. 100% bệnh nhân mất máu dưới 5ml. Không có trường hợp chảy máu sau mổ nào.Tỷ lệ viêm họng/amidan cấp giảm dần: sau 3 tháng (75,6% không mắc), sau 2 năm (52,9% không mắc). Kết luận: Cắt amidan trong bao bằng Coblator là phương pháp an toàn, hiệu quả cho trẻ dưới 6 tuổi, với thời gian mổ ngắn, ít mất máu, giảm đau nhanh, cải thiện rõ rệt triệu chứng tắc nghẽn và giảm tỷ lệ viêm nhiễm đường hô hấp về lâu dài.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/297ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI VÁ NHĨ ĐƠN THUẦN UNDERLAY TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH2025-11-03T01:39:16+07:00Lê Bá SangLebasangtmh@gmail.comPGS Nguyễn Công HoàngMục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, thính lực đồ và kết quả phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần theo kỹ thuật underlay tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Tĩnh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 43 bệnh nhân viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm được phẫu thuật nội soi vá nhĩ underlay. Các bệnh nhân được theo dõi sau mổ 3 tháng và 6 tháng, đánh giá qua triệu chứng cơ năng, hình ảnh nội soi màng nhĩ và đo thính lực đơn âm. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 47,16 ± 14,7. Tỷ lệ nữ chiếm 60,5%. Lý do vào viện chủ yếu là tiền sử chảy mủ tai. Lỗ thủng trung tâm chiếm 39,5%. Tỷ lệ liền kín màng nhĩ sau 6 tháng là 95,3%; PTA trung bình cải thiện từ 38,6±7,9 trước mổ xuống 24,5±8,9 (p<0,05). Tỷ lệ biến chứng thấp, không ghi nhận trường hợp liệt mặt hay nhiễm trùng sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi vá nhĩ theo kỹ thuật underlay là phương pháp an toàn, hiệu quả, mang lại kết quả tốt về mặt giải phẫu và chức năng nghe, có thể áp dụng thường quy tại tuyến tỉnh.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/311NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM MŨI XOANG MỘT BÊN TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG TRUNG ƯƠNG2025-11-07T12:28:24+07:00Bác sĩ Ma Văn Huỳnhmavanhuynhbs@gmail.comBác sĩ Hà Minh LợiTiến sĩ Nguyễn Như Đuanhuduanguyen@gmail.comTiến sĩ Nguyễn Lê HoaBác sĩ Nguyễn Đức HưngMục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm mũi xoang một bên. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 35 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật nội soi. Kết quả: Tuổi trung bình 53,37 ± 13,18; nữ chiếm 62,9%. Triệu chứng thường gặp: chảy mũi (88,6%), đau nhức vùng mặt (74,3%), ngạt mũi (68,6%). Bất thường cấu túc mũi xoang trên nội soi: cuốn nề (68,6%), bình thường (31,4%), tổ chức nghi ngờ nấm (2,9%) và polyp mũi (5,7%).Tổn thương chủ yếu ở xoang hàm (45,7%), tiếp theo là hàm–sàng phối hợp (28,6%) và xoang bướm đơn thuần (17,1%). Trên CLVT, 100% bệnh nhân có mờ toàn bộ xoang; 68,6% có vôi hóa cản quang – dấu hiệu gợi ý nhiễm nấm Aspergillus. Về vi sinh học: chủ yếu là Staphylococcus epidermidis (20%), Pseudomonas aeruginosa (2,9%). Về mô bệnh học: 68,6% là viêm do nấm Aspergillus, 40% viêm mạn tính, 8,6% viêm hạt. Kết luận: Viêm xoang một bên thường gặp ở người trung niên, chủ yếu ở xoang hàm. Nguyên nhân hàng đầu là nhiễm nấm Aspergillus. CLVT có giá trị cao trong chẩn đoán và định hướng nguyên nhân.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/300ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP TẠI BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG MIỀN TRUNG2025-11-07T11:32:28+07:00Bùi Phạm Công Chungchung12g@gmail.comBác sĩ Trần Văn HảiBác sĩ Phạm Văn HảiPGS Trần Duy NinhMục tiêu: Mô tả đặc điểm mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mũi xoang trong viêm mũi xoang mạn tính có polyp tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 34 bệnh nhân được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính có polyp và được phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung. Các thông tin lâm sàng, mô bệnh học và kết quả sau phẫu thuật được ghi nhận và phân tích thống kê. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 43,6 ± 13,8 tuổi; nam giới chiếm 64,7%. Về mô bệnh học, nhóm ưu thế bạch cầu ái toan chiếm 67,7%, nhóm ưu thế bạch cầu trung tính chiếm 32,4%. Sau phẫu thuật 3 tháng, các triệu chứng cơ năng cải thiện rõ: ngạt mũi còn 14,7% (so với 100% trước mổ), chảy mũi còn 35,3%, đau đầu mặt còn 8,8%, giảm hoặc mất ngửi còn 20,6%. Không ghi nhận trường hợp tái phát polyp hay nhiễm trùng; biến chứng dính hốc mổ chiếm 5,9%. Không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa thể mô bệnh học và kết quả sau phẫu thuật (p > 0,05). Kết luận: Phẫu thuật nội soi mũi xoang là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp, giúp cải thiện rõ rệt triệu chứng lâm sàng và ít biến chứng.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/304ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẮT LỚP VI TÍNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DỊ HÌNH VÁCH NGĂN MŨI ĐƠN THUẦN TẠI BỆNH VIỆN KHU VỰC THÀNH PHỐ VINH2025-11-03T02:00:46+07:00Trần Thị Quỳnh Liênquynhlienvmu@gmail.comPGS Nguyễn Trọng TàiMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và kết quả phẫu thuật của bệnh nhân dị hình vách ngăn mũi đơn thuần. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh trên 33 bệnh nhân dị hình vách ngăn mũi đơn thuần được phẫu thuật tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh và Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (10/2024 – 6/2025). Các bệnh nhân được thăm khám lâm sàng, nội soi mũi và chụp cắt lớp vi tính mũi xoang trước phẫu thuật; đánh giá kết quả sau mổ 1 và 3 tháng bằng thăm khám nội soi. Kết quả: Vẹo vách ngăn chiếm 45,5%, mào vách ngăn 30,3%, gai 15,2%, phối hợp 9,1%. Sau phẫu thuật 3 tháng, 100% bệnh nhân đạt kết quả tốt, không còn dị hình hay xơ dính tái phát, chỉ 12,1% còn nghẹt mũi nhẹ do viêm mũi dị ứng phối hợp. Kết luận: Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nội soi là phương pháp an toàn, hiệu quả, giúp phục hồi cấu trúc giải phẫu và cải thiện rõ rệt triệu chứng hô hấp mũi.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/305KẾT QUẢ NỘI SOI VI PHẪU ĐIỀU TRỊ CHOLESTEATOMA BẨM SINH TAI GIỮA2025-11-07T11:33:49+07:00PGS Tăng Xuân HảiPhan Quang Trungtrungtaimuihong86@gmail.comBác sĩ Nguyễn Thị Ngọc AnhBác sĩ Nguyễn Mậu QuýMục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi vi phẫu tai giữa trong điều trị cholesteatoma bẩm sinh tai giữa. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (hồi cứu và tiến cứu) trên 31 bệnh nhân được chẩn đoán cholesteatoma bẩm sinh tai giữa và phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ năm 2023 đến năm 2025. Kết quả: Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất 9 tháng, lớn nhất 93 tháng, tỷ lệ nam:nữ = 2:1. Hình ảnh nội soi điển hình là khối trắng sau màng nhĩ (93,5%). Vị trí thường gặp nhất ở góc trước trên (38,7%). Trên phim CLVT, 93,5% thuộc giai đoạn postic I, 6,5% postic II, không có trường hợp nào ở giai đoạn III hoặc IV. Sau mổ 1, 7 và 14 ngày không ghi nhận biến chứng nặng. Hai bệnh nhân (6,5%) chảy mủ tai nhẹ vào ngày thứ 14. Sau 3 tháng, tỷ lệ màng nhĩ liền sáng bóng đạt 87,1%, thủng 3,2% và chỉ có 1 trường hợp tái phát (3,2%). Kết luận: Phẫu thuật nội soi điều trị cholesteatoma bẩm sinh tai giữa là phương pháp an toàn, hiệu quả, hậu phẫu nhẹ nhàng và tỷ lệ tái phát thấp, đặc biệt khi phát hiện và can thiệp ở giai đoạn sớm.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/284ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CHỈNH HÌNH CUỐN MŨI DƯỚI TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ QUÁ PHÁT CUỐN DƯỚI2025-11-07T11:34:58+07:00PGS Tăng Xuân HảiLê Văn Đàocherryle2685@gmail.comBác sĩ Nguyễn Thị Ngọc AnhBác sĩ Trần Thị Quỳnh LiênTÓM TẮT Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có quá phát cuốn mũi dưới. Đối tượng: gồm 37 bệnh nhân được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính có quá phát cuốn mũi dưới được phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Miền Trung từ 06/2024 - 06/2025. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có can thiệp lâm sàng. Kết quả: 37 ca gồm 27 nam, 10 nữ; tuổi trung bình 32,65 ± 10,22; triệu chứng thường gặp là ngạt mũi (100%); tổng điểm NOSE giảm có ý nghĩa (p < 0,01) khi ra viện, sau 1 tháng và sau 03 tháng; cải thiện rõ rệt các triệu chứng như chảy mũi, hắt hơi, đau đầu và rối loạn khứu giác; sau 03 tháng 100% bệnh nhân có cuốn dưới thu nhỏ; 97,3% bệnh nhân đạt kết quả tốt sau điều trị; VAS: 100% bệnh nhân hài lòng với kết quả phẫu thuật. Kết luận: Phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới là một phương pháp an toàn và hiệu quả giúp cải thiện triệu chứng ngạt mũi trong điều trị viêm mũi xoang mạn tính có quá phát cuốn dưới. Từ khoá: Viêm mũi xoang mạn tính, quá phát cuốn mũi dưới, phẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn mũi dưới.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/282ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI NẠO V.A ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH TẠI BỆNH VIỆN HOÀN MỸ VINH2025-11-06T02:26:17+07:00Hoàng Đức Huyhoangduchuy.tmh@gmail.comBác sĩ Trương Thị Thúy HồngPGS Trần Duy NinhTÓM TẮT Đặt vấn đề: Viêm tai giữa ứ dịch (VTGUD) là bệnh tai mũi họng thường gặp ở trẻ em, do quá phát tổ chức V.A gây tắc vòi nhĩ và ứ dịch tai giữa, dẫn đến giảm thính lực và ảnh hưởng phát triển ngôn ngữ. Phẫu thuật nội soi nạo V.A được xem là phương pháp điều trị hiệu quả, giúp khôi phục thông khí tai giữa và hạn chế tái phát. Nghiên cứu này được tiến hành tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Vinh nhằm đánh giá hiệu quả của phương pháp trên trong điều trị VTGUD ở trẻ em. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em viêm V.A mạn tính; Đánh giá phẫu thuật nội soi nạo V.A điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em tại Bệnh Viện Hoàn Mỹ Vinh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả có can thiệp. Kết quả:. Trong 39 bệnh nhi nghiên cứu, nhóm tuổi ≤ 5 chiếm 56,4%, nam 69,2%, chủ yếu ở nông thôn (71,8%). Trước phẫu thuật, nhĩ lượng đồ type B chiếm ưu thế (52,3%), không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ quá phát V.A và phân loại nhĩ lượng đồ (p > 0,05). Sau phẫu thuật 3 tháng, tỷ lệ màng nhĩ và nhĩ lượng đồ bình thường tăng rõ rệt (type A từ 35,9% lên 92,3%), chứng tỏ hiệu quả cải thiện chức năng vòi nhĩ và thông khí hòm nhĩ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi nạo V.A là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn trong viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ, giúp khôi phục chức năng tai giữa, cải thiện thính lực và giảm tái phát, dù chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa giữa mức độ quá phát V.A và rối loạn vòi nhĩ.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/237ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VẸO VÁCH NGĂN VÀ KHÍ HOÁ CUỐN MŨI GIỮA TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A2025-10-21T14:32:00+07:00Thạc sĩ.BS. Hà Công Chánhchanhhacong@gmail.comThạc sĩ.BS VŨ THỊ THU THẢOthaovuhf93@gmail.comTÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vẹo vách ngăn mũi và khí hoá cuốn mũi giữa trong phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Quân Y 7A Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn-chỉnh hình cuốn mũi giữa tại Bệnh viện Quân Y 7A năm 2022. Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, cắt ngang mô tả Kết quả và bàn luận: Giới tính: tỷ lệ nam gấp đôi nữ. Độ tuổi trung bình 45,25 tuổi. Tỷ lệ vẹo vách ngăn bên phải 2 lần so với bên trái. Khí hoá cuốn mũi giữa 2 bên chiếm 41,7 %, còn khí hoá cuốn mũi giữa một bên chiếm 58,3%, cùng lúc có khí hoá cuốn giữa 2 bên 47,2% . Trong nghiên cứu này có 66,7% số ca bệnh có kèm theo tình trạng viêm xoang mạn tính có chỉ định phẫu thuật cùng lúc. Lý do đến khám vì nhức đầu chiếm tỷ lệ cao nhất là 52,8%, sau đó là triệu chứng nghẹt mũi chiếm 30,6%. Bệnh nhân sau phẫu thuật triệu chứng nhức đầu giảm 57,9% vào ngày hậu phẫu thứ 3 và giảm còn 10,% sau hậu phẫu 10 ngày. Số bệnh nhân nghẹt mũi giảm 27,3% vào ngày 3 hậu phẫu. và giảm 90,9% vào ngày hậu phẫu 10 so với lúc vào viện. Biến chứng sau phẫu thuật là chảy máu sau mổ sớm chiếm 2,8%, đã được xử trí bằng cách đặt merocel tăng cường. Kết luận: Bệnh nhân giảm các triệu chứng nhức đầu, nghẹt mũi sau phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn-chỉnh hình cuốn mũi giữa. Từ khoá: chỉnh hình vách ngăn, cắt khí hoá cuốn mũi giữaCopyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/324ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ TUYẾN GIÁP TẠI BỆNH VIỆN VIỆT NAM - THỤY ĐIỂN, UÔNG BÍ2025-11-14T03:14:07+07:00Phạm Vân Hồngvancktmh@gmail.comPGS Nguyễn Công HoàngBác sĩ Phạm Quang ThiệnMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp (UTTG) tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh (80 bệnh nhân), kết hợp hồi cứu và tiến cứu. Thời gian thu thập số liệu từ tháng 1/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Tuổi trung bình là 48,3 ± 12,3 tuổi; tỷ lệ nữ giới chiếm 82,5%. Lý do vào viện chủ yếu là phát hiện tình cờ qua kiểm tra sức khỏe định kỳ (87,5%). Về đặc điểm khối u, 68,8% là vi ung thư (kích thước < 10 mm). Về mô bệnh học, thể nhú chiếm ưu thế tuyệt đối (93,8%). Phân loại TNM: 80,0% giai đoạn T1a, 36,3% có di căn hạch vùng (N1). 100% BN không có di căn xa (M0) và 87,5% giai đoạn I. Phương pháp phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp (93,8%). Thời điểm 1 tháng sau mổ, tỷ lệ suy tuyến cận giáp là 23,8% và tỷ lệ tổn thương dây thần kinh thanh quản quặt ngược là 8,8%. Kết luận: Ung thư tuyến giáp tại Bệnh viện Việt Nam - Thụy Điển, Uông Bí chủ yếu gặp ở nữ giới, thường được phát hiện tình cờ ở giai đoạn sớm khi là vi ung thư thể nhú. Mặc dù khối u nguyên phát nhỏ, tỷ lệ di căn hạch vùng ở mức đáng kể. Cắt toàn bộ tuyến giáp là phương pháp điều trị chính. Các biến chứng sau mổ là suy tuyến cận giáp và liệt dây thanh tạm thời.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/325ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT AMIDAN BẰNG DAO ĐIỆN CAO TẦN ĐƠN CỰC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC CẨM PHẢ, QUẢNG NINH NĂM 2024-20252025-11-14T01:52:26+07:00Vũ Hồng QuânVuhongquan600@gmail.comPGS Trần Duy NinhNguyễn Thị Phương ThảoMục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt amidan sử dụng dao điện cao tần đơn cực tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh có can thiệp, thiết kế tiến cứu, trên 48 bệnh nhân viêm amidan mạn tính có chỉ định phẫu thuật cắt amidan bằng dao điện cao tần đơn cực tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả, Quảng Ninh, từ tháng 9/2024 đến tháng 6/2025. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt amidal sử dụng dao điện cao tần đơn cực tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Cẩm Phả. Kết quả: Tuổi trung bình là 25,2 ± 14,5 tuổi, trong đó nhóm 26-34 tuổi chiếm 33,3%. Tỷ lệ nam/nữ là 1,8/1. Triệu chứng khi vào viện phổ biến nhất là nuốt vướng (85,4%). 97,9% bệnh nhân có amidan thuộc thể quá phát, trong đó quá phát độ III chiếm 57,4%. Chỉ định phẫu thuật chủ yếu là viêm nhiều lần trong năm (97,9%) và ngủ ngáy (41,7%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 17,9 ± 5,8 phút. Lượng máu mất trung bình là 19,5 ± 18,9 ml, với 56,3% trường hợp mất ≤10 ml. Mức độ đau giảm rõ rệt, đến ngày thứ 7 có 95,8% bệnh nhân chỉ còn đau ít. Tiến triển hốc mổ tốt ở 100,0% bệnh nhân từ ngày thứ 2. Thời gian hồi phục trung bình là 6,7 ± 2,0 ngày. Trẻ em (<15 tuổi) có thời gian hồi phục nhanh hơn người lớn (p<0,05). Kết luận: Phẫu thuật cắt amidan bằng dao điện cao tần đơn cực là phương pháp an toàn, hiệu quả, với thời gian mổ ngắn, lượng máu mất trong mổ ít, thời gian hồi phục nhanh. Mức độ đau sau mổ giảm nhanh và hốc mổ tiến triển tốt.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/326ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH Ở TRẺ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI NINH BÌNH2025-11-14T01:50:53+07:00Đinh Văn Đoàidinhdoaicp85@gmail.comPGS Nguyễn Công HoàngMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD) ở trẻ em bằng phương pháp phẫu thuật đặt ống thông khí (OTK) tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh can thiệp, tiến cứu, từ tháng 6/2024 đến tháng 12/2025 trên 46 bệnh nhi (86 tai bệnh lý). Kết quả: nhóm tuổi 5-10 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (52,2%). 95,7% bệnh nhân có tiền sử viêm tai giữa tái phát và 89,1% viêm V.A mạn tính. Triệu chứng cơ năng và lâm sàng, nghe kém (97,8%), ngạt mũi (97,8%) và 100% trẻ có biểu hiện "hay lắc đầu, đưa tay lên tai"; không ghi nhận trường hợp nào đau tai (0%). Trước mổ, nhĩ lượng đồ type B (51,2%) và type C (48,8%). Sau 1 tháng phẫu thuật, 100% bệnh nhân cải thiện thính lực và giảm tần suất viêm tai; 50% bệnh nhân hết ù tai. Đo thính lực ở trẻ > 5 tuổi sau khi đặt ống thông khí, ngưỡng nghe trung bình cải thiện khoảng 20 dB HL. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Không ghi nhận biến chứng chảy dịch, tắc hay tụt ống tại thời điểm sau mổ 1 tháng. Kết luận: Viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ có mối liên quan chặt chẽ với các bệnh lý mũi họng mạn tính, đặc biệt là viêm tai giữa tái phát và viêm V.A mạn tính. Phẫu thuật đặt ống thông khí là phương pháp can thiệp an toàn và hiệu quả cao, giúp cải thiện triệt để các triệu chứng cơ năng và phục hồi hoàn toàn chức năng thông khí tai giữa trong giai đoạn sớm.Copyright (c) 2025 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam