https://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/issue/feedTạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam2026-09-12T09:10:30+07:00Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nambientapdientutmh@gmail.comOpen Journal Systems<p><strong>Tên cơ quan chủ quản:</strong> Hội Tai mũi họng Việt Nam</p> <p> - Địa chỉ: Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương, 78 Đường Giải Phóng, Quận Đống Đa, Hà Nội;</p> <p> - Điện thoại: 04.63292572</p> <p> - Fax: 04.38686522</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích:</strong></p> <p> - Tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ phòng, chống các bệnh về tai mũi họng;</p> <p> - Phổ biến kiến thức mới và giới thiệu các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước thuộc chuyên ngành tai mũi họng;</p> <p> - Thông tin về các hoạt động của Hội tới các hội viên.</p> <p><strong>Đối tượng phục vụ: </strong>Hội viên Hội Tai mũi họng Việt Nam và các bạn đọc quan tâm.</p> <p><strong>Phạm vi phát hành chủ yếu:</strong> Trong toàn quốc</p> <p>Thể thức xuất bản:</p> <p> - Tên gọi: Tạp chí Tai mũi họng.</p> <p> - Ngôn ngữ thể hiện: Tiếng Việt (một số bài dịch sang tiếng Anh và tiếng Pháp);</p> <p> - Kỳ hạn xuất bản: 02 tháng/01 kỳ;</p> <p> - Khuôn khô: 19cm x 27cm;</p> <p> - Số trang: 80 trang;</p> <p> - Số lượng: 1.000 bản/kỳ;</p> <p> - Nơi in: Tại Hà Nội.</p> <p><strong>Phương thức phát hành:</strong> Qua Bưu điện và tự phát hành.</p> <p><strong>Lãnh đạo cơ quan báo chí:</strong> Tổng biên tập: Võ Thanh Quang.</p>https://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/347CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TỪ XA: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM2026-04-22T02:46:43+07:00Nguyễn Kiều TrangNguyễn Bích HườngPhùng Thị HoàPhân tích này làm rõ khái niệm “Chăm sóc Điều dưỡng từ xa”- một phương thức cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng chuyên nghiệp, phi trực tiếp, sử dụng công nghệ thông tin và viễn thông. Áp dụng mô hình phân tích khái niệm của Walker và Avant, “Chăm sóc Điều dưỡng từ xa” được xác định là một giải pháp thiết yếu trong bối cảnh nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng phức tạp. Các thuộc tính cốt lõi của nó bao gồm Ứng dụng ICT từ xa, Chức năng Điều dưỡng mở rộng (giáo dục, giám sát, tư vấn), Cải thiện khả năng tiếp cận/hiệu quả về địa lý và thời gian, và hỗ trợ chăm sóc liên tục/tăng cường mối quan hệ. Mặc dù đối mặt với các rào cản về cơ sở hạ tầng và đào tạo, “Chăm sóc Điều dưỡng từ xa” cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc giảm nhu cầu hỗ trợ ở bệnh nhân ung thư, giảm gánh nặng cho người chăm sóc, và cải thiện chất lượng dịch vụ. Do đó, “Chăm sóc Điều dưỡng từ xa” đóng vai trò là một mô hình chăm sóc tiên phong trong kỷ nguyên kỹ thuật số.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/348LÒNG TRẮC ẨN CỦA ĐIỀU DƯỠNG: PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM2026-04-11T02:55:09+07:00Phạm Văn Hiệptranghiep92@gmail.comNguyễn Bích HườngĐinh Thị Kim AnhPhùng Thị HoàPhân tích này làm rõ khái niệm “Lòng trắc ẩn của điều dưỡng” một phẩm chất cốt lõi và giá trị chuyên nghiệp, thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi đau khổ của người khác, đi kèm với mong muốn và hành động để làm dịu nỗi đau đó. Áp dụng mô hình phân tích khái niệm, bốn thuộc tính cốt lõi của lòng trắc ẩn được xác định là: Thấu hiểu nỗi đau, mong muốn hành động để làm dịu nỗi đau, là giá trị cốt lõi và hành vi chuyên nghiệp, và sự tương tác và giao tiếp hiệu quả. Các tiền đề của lòng trắc ẩn bao gồm môi trường làm việc căng thẳng cao, khả năng phục hồi, tự hiệu quả và sự hỗ trợ xã hội. Hậu quả tích cực của lòng trắc ẩn là sự thỏa mãn trắc ẩn, cải thiện kết quả chăm sóc bệnh nhân và sức khỏe tâm thần của điều dưỡng. Việc làm rõ khái niệm này là cần thiết trong bối cảnh điều dưỡng dễ bị tổn thương bởi Hội chứng mệt mỏi trắc ẩn , kiệt sức, và căng thẳng chấn thương thứ phát.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/368TỔNG QUAN ĐIẾC ĐỘT NGỘT: CĂN NGUYÊN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ2026-09-12T09:10:30+07:00Phạm Thị Phươngphamphuong1497@gmail.comPhạm Văn HiệpPhạm Thị HằngMục tiêu: Tổng quan về căn nguyên, cơ chế bệnh sinh và đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị điếc đột ngột cảm tiếp hiện nay. Phương pháp: Tổng quan luận điểm. Kết quả: Từ 64 tài liệu tìm thấy, 10 bài báo phù hợp đã được phân tích. Kết quả: Xác định sự rối loạn chuyển hóa lipid và các phản ứng miễn dịch hiếm gặp sau tiêm chủng là những căn nguyên mới cần lưu tâm. Các kỹ thuật can thiệp hiện đại như tiêm xuyên nhĩ qua giá thể gelfoam và liệu pháp cộng hưởng âm thanh giúp cải thiện thính lực đáng kể, đặc biệt trong điều trị cứu vãn. Kết luận: Việc tuân thủ thuật toán điều trị chuẩn kết hợp với cá nhân hóa liệu pháp dựa trên kiểu hình thính lực là chìa khóa để tối ưu hóa khả năng hồi phục cho người bệnh.2026-09-30T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/355TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC HỌNG THANH QUẢN2026-05-25T08:33:39+07:00Nguyễn Bích Hườngnguyenbichhuong11897@gmail.comNguyễn Đình PhúcTạ Thị Minh TrangMục tiêu: Nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả và phác đồ liều dùng của thuốc ức chế bơm proton trong điều trị trào ngược họng thanh quản, đồng thời phân tích các yếu tố dự báo đáp ứng điều trị để tối ưu hóa thực hành lâm sàng. Phương pháp: Tổng quan luận điểm. Kết quả: Các nghiên cứu cho thấy thuốc ức chế bơm proton có hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chỉ số triệu chứng trào ngược và điểm số thực thể, tuy nhiên hiệu quả giữa liều một lần/ngày và hai lần/ngày không có sự khác biệt đáng kể trong một số báo cáo. Việc kết hợp thuốc ức chế bơm proton với các biện pháp bổ trợ như alginate, thiết bị nén cơ thắt thực quản trên hoặc thuốc trợ vận động cho thấy tiềm năng nâng cao kết quả điều trị. Kết luận: Thuốc ức chế bơm proton vẫn là lựa chọn hàng đầu trong điều trị trào ngược họng thanh quản, nhưng cần cá nhân hóa liều lượng và thời gian điều trị (thường từ 8 tuần đến 6 tháng) dựa trên kiểu hình trào ngược cụ thể của bệnh nhân.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/362TỔNG QUAN VỀ CẤY THÍNH GIÁC THÂN NÃO ABI2026-04-15T15:38:21+07:00Nguyễn Tuyết Xươngxuong.nguyen@gmail.comPhùng Thị Hòahoaphungtmh@gmail.comNguyễn Như ĐuaNguyễn Kim QuânNguyễn Văn ĐiềnHoàng Văn PhứcVũ Văn TàiHoàng LanNguyễn Huy TúPhạm Thiện TrungCấy điện thính giác thân não (Auditory Brainstem Implant – ABI) là một phương pháp phục hồi thính giác dành cho những bệnh nhân điếc nặng đến điếc sâu hai bên không còn khả năng hưởng lợi từ cấy ốc tai điện tử, đặc biệt trong các trường hợp u xơ thần kinh týp 2, bất sản hoặc thiểu sản dây thần kinh ốc tai, dị dạng tai trong nặng, cốt hóa ốc tai sau viêm màng não hoặc tổn thương nặng vùng ốc tai – dây thần kinh ốc tai. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kỹ thuật phẫu thuật, thính học và phục hồi chức năng, phạm vi chỉ định của ABI ngày càng được mở rộng, nhất là ở nhóm bệnh nhân không do u và trẻ em. Tổng hợp các nghiên cứu cho thấy phần lớn bệnh nhân trước cấy ABI có ngưỡng nghe ở mức nặng đến điếc sâu, nhiều trường hợp điếc hoàn toàn hai bên. Sau cấy, ABI có thể mang lại cải thiện rõ rệt về khả năng phát hiện âm thanh, nhận biết âm thanh môi trường, phân biệt mẫu lời nói và nhận biết lời nói mức đóng; một số bệnh nhân chọn lọc có thể đạt khả năng hiểu lời nói mức mở. Tuy nhiên, kết quả sau cấy thay đổi đáng kể giữa các cá thể và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nguyên nhân điếc, tuổi cấy, đặc điểm giải phẫu, số điện cực hoạt động hiệu quả, kỹ thuật lập trình và chất lượng phục hồi chức năng nghe – nói sau mổ. Nhìn chung, nhóm bệnh nhân không do u và trẻ được cấy sớm thường có tiên lượng thuận lợi hơn. Về tính an toàn, ABI là kỹ thuật tương đối an toàn khi được thực hiện tại các trung tâm chuyên sâu, song vẫn có thể gặp các biến chứng sớm như rò dịch não tủy, sốt kéo dài hoặc phải can thiệp phẫu thuật bổ sung. Về lâu dài, các vấn đề thường gặp hơn là hỏng thiết bị, di lệch điện cực, cần phẫu thuật lại hoặc tình trạng không sử dụng thiết bị. Do đó, hiệu quả của ABI không chỉ phụ thuộc vào cuộc mổ mà còn phụ thuộc vào quá trình theo dõi dài hạn, lập trình nhiều lần và phục hồi chức năng liên tục. Như vậy, ABI là một phương pháp phục hồi thính giác có giá trị đối với những bệnh nhân không còn chỉ định cấy ốc tai điện tử. Việc đánh giá toàn diện chỉ định, ngưỡng nghe trước cấy, kết quả sau cấy và biến chứng của ABI có ý nghĩa quan trọng trong lựa chọn bệnh nhân, tư vấn tiên lượng và xây dựng chiến lược điều trị lâu dài.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/369TỔNG QUAN VỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UNG THƯ THANH QUẢN2026-05-07T02:12:49+07:00Nguyễn Bích Hườngnguyenbichhuong11897@gmail.comNguyễn Đình PhúcTạ Thị Minh TrangPhùng Thị Thúy NgaĐặng Tiến ĐạtMục tiêu: Nhằm cung cấp một cái nhìn toàn diện về thực hành chăm sóc bệnh nhân ung thư thanh quản, nghiên cứu này tổng quan các khía cạnh từ quản lý thời gian điều trị, ứng dụng công nghệ tiên tiến như radiomics, theo dõi dài hạn các khối u nguyên phát thứ hai, đến việc giải quyết các bất bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ y tế. Phương pháp: Tổng quan luận điểm. Kết quả: Chăm sóc bệnh nhân ung thư thanh quản đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa chặt chẽ. Việc chậm trễ trong điều trị và giai đoạn bệnh lúc chẩn đoán là những yếu tố quyết định đến tỷ lệ sống còn. Các công nghệ mới như radiomics hứa hẹn cá nhân hóa kế hoạch điều trị, trong khi việc theo dõi dài hạn (trên 10 năm) là bắt buộc để kiểm soát tái phát và các khối u thứ hai. Kết luận: Một quy trình chăm sóc tối ưu phải tích hợp được công nghệ hiện đại, đảm bảo tính công bằng trong tiếp cận và duy trì sự theo dõi liên tục, dài hạn để cải thiện chất lượng cuộc sống và tỷ lệ sống sót của bệnh nhân.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/372TỔNG QUAN VỀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM MŨI DỊ ỨNG2026-04-13T13:51:53+07:00Nguyễn Thị Thanh Tràthanhtranguyen1711@gmail.comThạc sĩ Phạm Văn Hiệptranghiep92@gmail.comNguyễn Đình PhúcTạ Thị Minh TrangPhùng Thị Thúy NgaMục tiêu: Nhằm cung cấp cái nhìn tổng quát về thực trạng quản lý và chăm sóc bệnh nhân viêm mũi dị ứng, đánh giá các phương pháp điều trị từ truyền thống đến hiện đại, cũng như vai trò của tự chăm sóc và công nghệ số trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Phương pháp: Tổng quan luận điểm. Kết quả: Viêm mũi dị ứng là bệnh lý phổ biến toàn cầu với tỷ lệ hiện mắc ngày càng tăng. Các phương pháp chăm sóc hiện nay bao gồm liệu pháp dược lý (antihistamine, corticosteroid xịt mũi), liệu pháp miễn dịch (AIT) và các phương pháp bổ trợ như probiotic. Đặc biệt, sự chuyển dịch sang mô hình tự quản lý, chăm sóc tại tuyến y tế cơ sở và ứng dụng công nghệ y tế số (mHealth, telehealth) đang trở thành xu hướng tất yếu, giúp cá nhân hóa lộ trình chăm sóc và tăng cường sự tuân thủ của bệnh nhân. Kết luận: Chăm sóc bệnh nhân VMDU đòi hỏi sự phối hợp đa chuyên khoa, kết hợp giữa điều trị triệu chứng, giáo dục sức khỏe và ứng dụng công nghệ để đạt hiệu quả tối ưu và bền vững.2026-08-24T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/399TỔNG QUAN LUẬN ĐIỂM VỀ PHƯƠNG PHÁP HỦY THẦN KINH MŨI SAU TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI2026-06-16T09:44:25+07:00Đào Thị Kiều Anhanhdao1198@gmail.comĐào Trung Dũngdaotrungdung@hmu.edu.vnĐỗ Bá Hưngdobahung@hmu.edu.vnTrần Thị Thu Hằngtranthuhang@hmu.edu.vnMục tiêu: Mô tả tổng quan các nghiên cứu và báo cáo về hủy thần kinh mũi sau điều trị viêm mũi, kết quả và tính an toàn của kỹ thuật. Phương pháp: Tổng hợp các nghiên cứu lâm sàng về hủy thần kinh mũi sau điều trị viêm mũi công bố từ 01/2017 đến 12/2025 trên các cơ sở dữ liệu khoa học PubMed, Embase, Google Scholar, thư viện Trường Đại học Y Hà Nội. Kết quả: Trong471 nghiên cứu tìm được, có 15 nghiên cứu phù hợp để phân tích. Hủy thần kinh mũi sau cải thiện rõ rệt các triệu chứng viêm mũi, đặc biệt là chảy mũi và ngạt mũi. rTNSS cái thiện có ý nghĩa trong 10 nghiên cứu với 626 bệnh nhân, trong đó 2 nghiên cứu cho thấy hiệu quả vượt trội so với nhóm chứng. Các thang điểm RQLQ, mini RQLQ, NOSE, SNOT-22 đều được ghi nhận có cải thiện. Tỷ lệ cải thiện TNSS dao động 59,1%–87,8%, tỷ lệ đạt MCID (Minimal Clinically Important Difference) của TNSS và RQLQ lần lượt là 73%–100% và 75%–100%. Ghi nhận 172 biến cố bất lợi trên 850 thủ thuật, chủ yếu nhẹ và thoáng qua. Kết luận: Hủy thần kinh mũi sau là can thiệp ít xâm lấn, an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm mũi kháng trị, giúp cải thiện triệu chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.2026-08-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/410ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA U HẠT MẤU THANH TÁI PHÁT SAU PHẪU THUẬT CÓ TRÀO NGƯỢC HỌNG THANH QUẢN2026-06-16T09:40:48+07:00Bác sĩ Phạm Thiện TrungTrungent93@gmail.comPGS Lương Thị Minh HươngPGS Phạm Trần AnhTiến sỹ Đào Đình ThiMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và một số yếu tố liên quan của u hạt mấu thanh tái phát sau phẫu thuật có trào ngược họng thanh quản. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 19 bệnh nhân được chẩn đoán u hạt mấu thanh tái phát sau phẫu thuật có trào ngược họng thanh quản tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ tháng 7/2024 đến tháng 7/2025. Các đặc điểm lâm sàng, điểm RSI, RFS và hình ảnh nội soi được thu thập và phân tích. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 48.2 ± 12.4 tuổi, 100% là nam. Phần lớn các bệnh nhân (52.6%) đã được phẫu thuật 1 lần, có 10.6% đã phẫu thuật ≥ 3 lần; 57.9% tái phát trong vòng 3 tháng đầu. Các triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là khàn tiếng, hắng giọng, cảm giác dị vật trong họng và tăng tiết dịch nhầy họng (100%). Điểm RSI trung bình là 19.37 ± 4.96; điểm RFS trung bình là 13.84 ± 2.14. U hạt chủ yếu gặp ở một bên (94.7%), ưu thế bên trái (68.4%), với phân độ hầu hết ở độ II và III. Các dấu hiệu nội soi của trào ngược họng thanh quản phổ biến nhất là xoá buồng thanh thất, sung huyết, phù nề dây thanh, thanh quản và phì đại mép sau (100%). Không ghi nhận mối liên quan giữa phân độ u hạt với điểm RSI, RFS và số lần phẫu thuật (p > 0.05). Kết luận:U hạt mấu thanh tái phát sau phẫu thuật có trào ngược họng thanh quản thường gặp ở nam giới trung niên, với tỷ lệ tái phát sớm cao. Bệnh có biểu hiện lâm sàng và nội soi điển hình của trào ngược họng thanh quản, tuy nhiên mức độ tổn thương không liên quan rõ ràng với các thang điểm trào ngược và số lần phẫu thuật trước đó2025-08-28T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/411XÂY DỰNG CHỈ SỐ SẴN SÀNG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG TẠI CÁC CƠ SỞ TAI MŨI HỌNG2026-08-07T07:50:06+07:00PGS Phạm Thi Bích ĐàoDaoptb0024@hmuh.vnTiến sỹ Phạm Huy TầnKhổng Văn ĐôngBác sĩ Trần Văn TâmLê Minh ĐạtBùi Thị MaiNguyễn Diệu MyNguyễn Thị HằngTống Xuân ThắngPGS Phạm Trần AnhTiến sỹ Phạm Thi Thanh ThủyNguyễn Thi Anh ĐàoNguyễn Xuân HòaNguyễn Thị Quỳnh TrangPhan Xuân NamHoàng Hữu TrườngĐinh Tuấn AnhTrần Hải YếnNguyễn Thị Ngọc AnhNguyễn Văn ĐăngNguyễn Thị Thanh HươngNguyễn Thanh ThủyBùi Quang TuyếnNghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp xây dựng chỉ số, sử dụng dữ liệu khảo sát tại 05 bệnh viện và 2.118 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng tại tuyến tỉnh. Chỉ số sẵn sàng chẩn đoán được đề xuất gồm 5 cấu phần: nội soi nâng cao, MRI thường quy vùng vòm, PACS/lưu trữ hình ảnh, đọc kép và hội chẩn đa chuyên khoa. Tuyến tỉnh có tỷ lệ nội soi nâng cao, MRI thường quy, đọc kép và hội chẩn đa chuyên khoa thấp hơn tuyến Trung ương, lần lượt 40,1% so với 74,5%, 20,0% so với 74,3%, 20,0% so với 51,4% và 20,0% so với 60,0%. Dữ liệu người bệnh ghi nhận 89,5% đến khám muộn, 63,9% ở giai đoạn III–IV và 51,6% có ù tai một bên. Chỉ số này giúp lượng hóa năng lực phát hiện sớm và nhận diện điểm nghẽn về thiết bị, hạ tầng số, đọc kép và phối hợp chuyên khoa tại cơ sở Tai Mũi Họng tuyến địa phương.2026-08-28T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/429ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐỐI CHIẾU VỚI CÁC THỂ MÔ BỆNH HỌC CỦA U MÁU MŨI XOANG2026-07-23T13:49:53+07:00Phạm Thanh Thảophamthao150999@gmail.comTS Đào Trung Dũngdaotrungdung@hmu.edu.vnTS Đỗ Bá Hưngdobahung@hmu.du.vnTS Trần Thị Thu Hằngtranthuhang@hmu.edu.vnMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cắt lớp vi tính và đối chiếu với thể mô bệnh học của u máu mũi xoang. Phương pháp: Hồi cứu mô tả loạt ca bệnh trên 62 bệnh nhân tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương, từ 1/2023 đến 3/2026. Kết quả: Tuổi trung bình 43,4 ± 19,0 (năm); nam/nữ = 1,3/1; u máu mao mạch/thể hang = 1/1. Chảy máu mũi 61,3%, ngạt mũi 51,6%. Nội soi: u màu hồng 61,3%, bề mặt nhẵn 74,2%, dễ chảy máu 58,1%. CLVT: ngấm thuốc 88,7%, ăn mòn xương 16,1%, kích thước trung vị 21,5mm (9–37,5). Chân bám: xoang cạnh mũi 35,4%, cuốn mũi 32,3%, vách ngăn 16,1%. Hai thể mô bệnh học không khác biệt về tuổi, giới, triệu chứng cơ năng, bề mặt u (p>0,05); khác biệt về màu sắc (p<0,01), chân bám (p<0,001), ăn mòn xương và kích thước u (p<0,05). Kết luận: U máu mũi xoang gặp ở tuổi trung niên, biểu hiện bằng chảy máu mũi, ngạt mũi; u màu hồng, bề mặt nhẵn, ngấm thuốc mạnh. Thể mao mạch chủ yếu ở hốc mũi; thể hang ở xoang, kích thước lớn hơn, hay ăn mòn xương.2026-08-22T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/443ĐỒNG THUẬN CHUYÊN GIA VỀ HIỆU QUẢ VÀ AN TOÀN CỦA FEXOFENADINE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI DỊ ỨNG TẠI VIỆT NAM2026-08-02T02:37:17+07:00GS Trần Phan Chung ThủyDrthuytranent@gmail.comGS Phạm Kiên HữuLê Công ĐịnhLâm Huyền TrânPhạm Tuấn CảnhLê Trần Quang MinhCao Minh ThànhTrương Kim TriHoàng Bá DũngTrần Thị Thúy HằngVõ Công MinhNguyễn Xuân QuangMục tiêu: Xây dựng đồng thuận chuyên gia về hiệu quả, tính an toàn và vai trò của fexofenadine trong điều trị viêm mũi dị ứng tại Việt Nam. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Áp dụng phương pháp Delphi biến thể trên nhóm chuyên gia Tai Mũi Họng Việt Nam, dựa trên bằng chứng y học cập nhật từ các nghiên cứu lâm sàng và khảo sát thực hành. Kết quả: Fexofenadine cải thiện triệu chứng trong vòng 60 phút, duy trì hiệu quả trong 24 giờ, không ảnh hưởng đến chức năng nhận thức và tâm thần-vận động, đồng thời an toàn ở người cao tuổi và trẻ nhỏ. Kết luận: Hội đồng chuyên gia thống nhất khuyến nghị Fexofenadine là một trong những lựa chọn ưu tiên trong điều trị viêm mũi dị ứng tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ô nhiễm không khí gia tăng, nhu cầu điều trị kéo dài và yêu cầu duy trì sự tỉnh táo trong học tập, lao động.2026-08-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/446TẦM SOÁT KHIẾM THÍNH Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI – TỈNH GIA LAI2026-08-07T09:18:31+07:00Nguyễn Văn Châubachuyenkhoa.bvnhigl@gmail.comBác sĩ Đặng Hữu ChiếnVũ Mạnh CườngNguyễn Thị Hoài ThuPhan Thị Mỹ NhungVũ Thị Mai LinhLê Tú Thanh TrinhRmah H’ ThiếtNguyễn Thanh VũHà Nguyễn Anh ThưLê Thị Hồng ĐàoLý Minh TháiĐặng Xuân HùngĐặt vấn đề: nghe kém và nhất là nghe kém bẩm sinh có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển về thể chất – tâm lý và tư duy của trẻ cũng như sự phát triển toàn diện trong cuộc sống sau này. Chính vì vậy tầm soát nghe kém ngay khi trẻ vừa chào đời và trẻ < 1 tuổi mang tính cấp thiết. Với thiết bị cầm tay đo âm ốc tai đơn giản – tiện lợi chúng tôi tiến hành nghiên cứu ”Tầm Soát Khiếm Thính Ở Trẻ Em Dưới 1 Tuổi Bằng Âm Ốc Tai Tại Bệnh Viện Sản Nhi – Tỉnh Gia Lai” Phương pháp nghiên cứu: thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang với quy trình chuẩn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tầm soát thinh lực ở trẻ em < 1 tuổi bằng thiết bị đo âm ốc tai cầm tay với kết quả nhanh “pass” và “refer” tại bệnh viện Sản Nhi từ 28/10/2025 đến 02/06/2026. Kết quả: Từ 28/10/2025 đến 02/06/2026: nghiên cứu tiến hành trên 560 trường hợp (ca), trong đó: 29 ca Refer lần 1, (06/29 ca Refer lần 2; 01/29 ca Refer lần 3). Trong số tỷ lệ trẻ có nguy cơ cao trong nhóm 29 ca refer lần 1: trẻ sinh non trước 29 tuần thai 10/29 (34,48%), Sinh mổ 05/29 (17,24%), trẻ có cân nặng khi sinh thấp, dưới 2,5 kg 04/29 (13,79%), viêm phổi – phế quản 04/29 (13,79%), suy hô hấp 01/29 (3,44%), dị dạng đầu 01/29 (3,44%), không yếu tố nguy cơ 04/29(13,79%). Bàn luận: kết quả nghiên cứu được làm rõ và có so sánh tương đối với các kết quả của các tác giả khác trong và ngoài nước. Kết luận: Tầm soát khiếm thính sơ sinh và trẻ < 1 tuổi đóng vai trò quan trọng trong chẩn đóan và điều trị cho trẻ nghe kém. Phát hiện sớm là yếu tố then chốt để chẩn đoán và đề ra hướng xử trí phù hợp nhất đối với từng cá thể nghe kém.2026-08-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/474ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI MŨI XOANG CÓ CHỈNH HÌNH CUỐN GIỮA Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH HAI BÊN2026-08-22T15:50:24+07:00Đào Đình ThiNguyễn Văn ĐiềnNguyễn Tuấn SơnVõ Thanh QuangMục tiêu: Đánh giá bước đầu kết quả phẫu thuật nội soi mũi xoang có chỉnh hình cuốn giữa ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 35 bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên được phẫu thuật nội soi mũi xoang có chỉnh hình cuốn giữa tại Khoa Nội soi, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ tháng 10/2024 đến tháng 6/2025. Bệnh nhân được đánh giá trước mổ và sau mổ 1 tuần, 3 tuần, 6 tuần bằng triệu chứng cơ năng, thang điểm SNOT-22, nội soi mũi xoang và ghi nhận biến chứng. Kết quả: Trong 35 bệnh nhân nghiên cứu, phẫu thuật mở hàm–sàng kết hợp chỉnh hình vách ngăn và/hoặc chỉnh cuốn dưới chiếm tỷ lệ cao nhất (34,28%), tiếp theo là mở hàm–sàng–trán–bướm (28,57%). Sau 6 tuần, 77,1% bệnh nhân không còn ngạt mũi, 57,1% không còn chảy mũi, 88,6% không còn đau nhức vùng xoang và 80,0% không còn rối loạn ngửi. Điểm SNOT-22 giảm từ 31,4 ± 9,67 trước mổ xuống 11,54 ± 3,8 sau mổ 6 tuần (p < 0,001). Niêm mạc cuốn giữa liền tốt trên 90%, cuốn giữa duy trì đúng vị trí ở 97,14% trường hợp và 91,43% hốc mổ đạt kết quả tốt hoặc khá. Biến chứng sau mổ thấp, chỉ ghi nhận chảy máu nhẹ 8,57%; không có tổn thương ổ mắt, chảy dịch não tủy hay rối loạn ngửi sau mổ. Kết luận: Chỉnh hình cuốn giữa bằng kỹ thuật cắt bán phần trước dưới trong phẫu thuật nội soi mũi xoang là thủ thuật an toàn, khả thi, giúp cải thiện sớm triệu chứng cơ năng, chất lượng cuộc sống và kết quả nội soi hậu phẫu ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính hai bên. Cần các nghiên cứu có nhóm chứng, cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để khẳng định hiệu quả lâu dài của kỹ thuật.2026-08-28T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/475ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI HOẠT NGHIỆM THANH QUẢN VÀ PHÂN TÍCH CHẤT THANH CỦA POLYP DÂY THANH2026-08-24T07:09:10+07:00Phạm Thiện TrungĐào Đình ThiNguyễn Tuấn SơnNguyễn Thị Thúy HằngMục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, nội soi hoạt nghiệm thanh quản và phân tích chất thanh ở bệnh nhân polyp dây thanh. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 40 bệnh nhân được chẩn đoán polyp dây thanh tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ tháng 10/2024 đến tháng 8/2025. Các đặc điểm lâm sàng, nội soi hoạt nghiệm thanh quản và phân tích chất thanh được thu thập và phân tích. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 45.8, độ tuổi 41 – 50 chiếm tỉ lệ cao (42.5%), nam chiếm đa số (62.5%) và 57.5% thuộc nhóm nghề sử dụng giọng nói thường xuyên. Khàn tiếng là triệu chứng phổ biến nhất (100%). Tổn thương chủ yếu ở một bên dây thanh (92.5%). Trên nội soi hoạt nghiệm thấy giảm biên độ sóng (100%), mất đối xứng (80%) và khép thanh môn không kín (100%), với hình ảnh khe hở hình “đồng hồ cát” chiếm đa số (57.5%). Các thông số phân tích chất thanh có giá trị trung bình: jitter 1.28 ± 1.68%, shimmer 6.58 ± 5.19%, HNR 16.23 ± 4.77 dB. Kết luận: Polyp dây thanh thường gặp ở nam giới trung niên, đặc biệt trong nhóm nghề sử dụng giọng thường xuyên. Nội soi hoạt nghiệm và phân tích chất thanh cho thấy rối loạn tính ổn định trong hoạt động dây thanh phù hợp với tổn thương niêm mạc và dưới niêm mạc.2026-08-29T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Namhttps://tapchitaimuihong.vn/index.php/tmh/article/view/454ỨNG DỤNG HỌC THUYẾT TỰ CHĂM SÓC CỦA DOROTHEA OREM TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐIẾC ĐỘT NGỘT: BÁO CÁO CA BỆNH2026-09-12T09:09:00+07:00Đinh Kim AnhKimanh160496@gmail.comMục tiêu: Mô tả quá trình ứng dụng học thuyết tự chăm sóc của Dorothea Orem trong đánh giá, lập kế hoạch và thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho một người bệnh điếc đột ngột tai trái. Đối tượng và phương pháp: Báo cáo ca bệnh, mô tả cắt ngang một trường hợp lâm sàng cụ thể, đối chiếu với y văn trong nước và quốc tế. Kết quả: Người bệnh nam, 45 tuổi, điếc đột ngột tai trái ngày thứ 2, thể trạng chung tốt, hoàn toàn độc lập trong sinh hoạt hằng ngày nhưng thâm hụt nặng nề khả năng tự theo dõi diễn biến bệnh và tự giao tiếp do rào cản thính lực kết hợp trạng thái hoang mang, lo âu cấp tính — phù hợp với Hệ thống điều dưỡng Hỗ trợ – Giáo dục. Sau khi được thiết lập kênh giao tiếp thay thế, trấn an tâm lý và giáo dục về phác đồ corticoid cùng lịch theo dõi, người bệnh hợp tác điều trị tốt, giảm lo âu rõ rệt và tuân thủ đúng kế hoạch chăm sóc. Kết luận: Học thuyết Orem cho phép điều dưỡng nhận diện chính xác bản chất phi thực thể của thâm hụt tự chăm sóc trong điếc đột ngột — chủ yếu liên quan giao tiếp, tâm lý và kiến thức — từ đó lựa chọn Hệ thống Hỗ trợ – Giáo dục thay vì can thiệp thay thế trực tiếp, góp phần cải thiện sự hợp tác điều trị và kết quả chăm sóc.2026-09-30T00:00:00+07:00Copyright (c) 2026 Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam